Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án hành chính

    Văn phòng luật sư Thiên Định với đội ngũ Luật sư giỏi có trình độ chuyên môn, nhiều kinh nghiệm thực tiễn chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thực hiện, tiến hành thủ tục khởi kiện vụ kiện hành chính cho thân chủ tại Tòa án.
    Quý vị muốn tiến hành thủ tục khởi kiện vụ kiện hành chính nhưng chưa biết trình tự, thủ tục khởi kiện như thế nào? Cần phải chuẩn bị những tài liệu gì và yêu cầu giải quyết vụ án cụ thể để Tòa án xem xét theo đúng quy định của pháp luật.
    Trong thực tiễn thì vụ kiện hành chính thường xuất phát từ hoạt động khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính, trong đó vấn đề then chốt là xác định đối tượng khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp, thời hiệu khởi kiện… khiến quý khách hàng thật sự bối rối không biết phải vận dụng những quy định gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình?
    Văn phòng luật sư Thiên Định xin hướng dẫn quý khách hàng thủ tục khởi kiện vụ kiện hành chính một cách khái quát theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính như sau:
    Điều 103. Quyền khởi kiện vụ án hành chính
        1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
        2. Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.
        3. Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với cách giải quyết khiếu nại.

    Điều 104. Thời hiệu khởi kiện
        1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
        2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
            a) 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
            b) 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
            c) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
        3. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
        4. Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu cũng được áp dụng trong tố tụng hành chính.
        5. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.

    Điều 105. Đơn khởi kiện
        1. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
            a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
            b) Toà án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;
            c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện;
            d) Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;
            đ) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);
            e) Các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết;
            g) Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
        2. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

    Điều 106. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án
        1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
            a) Nộp trực tiếp tại Toà án;
            b) Gửi qua bưu điện.
        2. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

    Ngoài ra, người khởi kiện còn phải chuẩn bị các bản tự khai, đơn tường trình, các văn bản yêu cầu … phù hợp với quy định của pháp luật tố tụng hành chính để làm cơ sở pháp lý cho Tòa án giải quyết yêu cầu khởi kiện hầu đạt kết quả tốt nhất.
    Trường hợp quý vị gặp khó khăn về pháp lý, muốn tự mình khởi kiện nhưng không thể xác định được quan hệ pháp luật tranh chấp, các quy phạm pháp luật cần giải quyết xin hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự trợ giúp pháp lý kịp thời và hữu ích hầu tháo gỡ các vấn đề nêu trên, giảm thiểu thiệt hại về thời gian và tiền bạc. Văn phòng luật sư Thiên Định với đội ngũ Luật sư có trình độ chuyên môn giỏi chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách hàng.
Trân trọng.