Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về vấn đề khởi kiện như sau:
Quyền khởi kiện vụ án:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Phạm vi khởi kiện:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
Nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể cùng khởi kiện một cơ quan, một tổ chức, một cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để cùng giải quyết trong cùng một vụ án.
Hình thức, nội dung đơn khởi kiện:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:
Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
Cá nhân thuộc hai trường hợp trên đây là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;
Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp các bên thoả thuận địa chỉ để Toà án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
Tên, nơi cư trú, nơi làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng cuả người bị kiện;
Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ, nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Họ tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp tài liệu bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Toà án trong quá trình giải quyết vụ án.
Gửi đơn khởi kiện đến Toà án:
Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
Nộp trực tiếp tại Toà án;
Gửi đến Toà án theo đường dịch vụ bưu chính;
Gửi trực tuyến bằng hình thức thư điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Toà án (nếu có).
Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Toà án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.
Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Toà án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.
Trường hợp chuyển vụ án cho Toà án khác theo quy định của pháp luật thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Toà án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo nguyên tắc về dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính.
Trên đây là một số quy định mang tính căn bản có liên quan đến việc khởi kiện vụ án dân sự theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Để vụ án được thụ lý và giải quyết theo đúng tiến độ luật định, tránh trường hợp phải sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện hoặc bị trả lại đơn khởi kiện do không phù hợp với quy định của pháp luật. Người khởi kiện cần thiết phải tham khảo thêm các quy định khác về xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết, thẩm quyền giải quyết vụ án của Toà án cũng như các quy định của pháp luật có liên quan đến việc chứng minh và chứng cứ để vụ án được Toà án thụ lý và giải quyết nhanh chóng, đúng pháp luật.
Nếu quý vị còn nhiều điều chưa rõ hoặc gặp khó khăn trong quá trình tham gia tố tụng, cần sự trợ giúp pháp lý của luật sư giỏi tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự. Xin hãy liên hệ với Văn phòng luật sư Thiên Định để được hướng dẫn, với đội ngũ luật sư giỏi giàu kinh nghiệm, đã từng kinh qua những vị trí trọng yếu trong cơ quan tiến hành tố tụng, có quá trình công tác nhiều năm trong các cơ quan thuộc khối nội chính như Toà án, Thi hành án… tin rằng sẽ là tổ chức hành nghề luật sư đáng tin cậy để quý vị trao gửi trọn niềm tin, tìm cho mình chỗ dựa pháp lý vững chắc khi hữu sự.

Luật sư Trần Đăng Minh.