Luật sư giỏi tư vấn pháp luật hình sự và tố tụng hình sự mới 2016

    Theo tâm lý thông thường, khi một người bị cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập để lấy lời khai, hỏi cung các vấn đề có liên quan đến việc giải quyết vụ án hình sự thường rất hoang mang và lo lắng, luôn tìm đủ mọi cách để chứng minh sự trong sạch của mình trước cơ quan tiến hành tố tụng. Nhưng vấn đề là họ lại không biết phải chứng minh như thế nào, bắt đầu từ đâu và thực hiện như thế nào cho đúng quy định của pháp luật?
    Câu hỏi đặt ra là: Khi một người bị Cơ quan Công an nói riêng, cơ quan tiến hành tố tụng nói chung triệu tập để lấy lời khai hoặc hỏi cung thì họ có trách nhiệm phải chứng minh là mình vô tội hay không? Và trách nhiệm chứng minh tội phạm, người phạm tội thuộc về ai? Người bị buộc tội có quyền gì?
    Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015 mới được ban hành, có hiệu lực thi hành vào ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về xác định sự thật của vụ án tại Điều 15 như sau:
    “… Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.
    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thểm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội”

    Như vậy, khi tiến hành các hoạt động điều tra vụ án, xác định tội phạm và người phạm tội thì trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chứ không thuộc về người bị buộc tội. Người bị buộc tội được hưởng nguyên tắc “suy đoán vô tội”, có nghĩa là khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.
    Khi muốn chứng minh tội phạm và người phạm tội để điều tra, truy tố và xét vụ án hình sự bắt buộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chứng minh:
    1/. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không? Thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;
    2/. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;
    3/. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;
    4/. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;
    5/. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
    6/. Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.

    Việc hiểu biết các quy định pháp luật nêu trên đóng vai trò rất quan trọng, giúp ích cho người bị buộc tội hiểu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của mình được pháp luật quy định trong quá trình tham gia tố tụng để kịp thời có cách thức phù hợp tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước khi tìm kiếm sự trợ giúp pháp lý từ Luật sư giỏi bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho người bị buộc tội.
    Văn phòng luật sư Thiên Định chúng tôi với phương châm hoạt động “Uy tín – Tận tâm – Trách nhiệm” và định hướng chuyên sâu về các vụ án hình sự thuộc nhóm tội phạm hình sự về kinh tế, tội phạm về chức vụ, tội phạm xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản… tin chắc sẽ là tổ chức hành nghề luật sư đáng tin cậy để quý vị trao gửi niềm tin khi hữu sự.

    Luật sư Trần Đăng Minh.