Luật sư giỏi tư vấn pháp luật hình sự 2016 – quyền của người bị bắt, bị tạm giữ

    Tiếp theo các bài viết trước đã đăng tải để quý khách hàng hiểu về các quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng trong vụ án hình sự. Để quý khách hàng hiểu rõ hơn về các quyền của người bị bắt, bị tạm giữ, bị tạm giam, bị can, bị cáo theo quy định. Chúng tôi xin nêu các quyền cơ bản được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 như sau:
    I/. Quyền của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã gồm có:
        1/. Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã;
        2/. Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt;
        3/. Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ khi bị bắt;
        4/. Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
        5/. Đưa ta chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
        6/. Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá;
        7/. Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
        8/. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người;
    II/. Quyền của người bị tạm giữ:
        1/. Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
        2/. Được thông báo, giải thích các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
        3/. Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
        4/. Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
        5/. Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
        6/. Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
        7/. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ.
    III/. Quyền của bị can:
        1/. Được biết lý do mình bị khởi tố;
        2/. Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
        3/. Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
        4/. Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
        5/. Đưa ta chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
        6/. Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
        7/. Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
        8/. Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
        9/. Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hoá liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
        10/. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
    IV/. Quyền của bị cáo:
        1/. Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Toà án và các quyết định khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
        2/. Tham gia phiên toà;
        3/. Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;
        4/. Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định gía tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên toà;
        5/. Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
        6/. Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
        7/. Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
        8/. Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
        9/. Đề nghị chủ toạ phiên toà hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên toà nếu được chủ toạ phiên toà đồng ý; tranh luận tại phiên toà;
        10/. Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
        11/. Xem biên bản phiên toà, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên toà;
        12/. Kháng cáo bản án, quyết định của toà án;
        13/. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
        14/. Các quyền khác theo quy định của pháp luật;
    Khi tham gia tố tụng trong vụ án hình sự dù là người bị tạm giữ, bị tạm giam, bị can, bị cáo thì việc biết và hiểu rõ các quyền của mình được pháp luật tố tụng hình sự quy định là cực kỳ quan trọng, mang tính sống còn đối với thân phận pháp lý của chính người có liên quan đến hoạt động tố tụng hình sự. Bởi, nếu biết rõ các quyền của mình, đương sự có thể kịp thời thực hiện các hoạt động tố tụng cần thiết để đảm bảo quá trình tiến hành tố tụng được thực hiện một cách khách quan và đúng quy định của pháp luật, góp phần hạn chế tình trạng oan sai trong hoạt động tố tụng hình sự, và điều quan trọng nhất là đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, tạm giam, bị can, bị cáo.

    Luật sư Trần Đăng Minh